07 điều cần biết khi ký hợp đồng thử việc

Để được nhận vào làm tại các cơ quan, doanh nghiệp.v.v.. người lao động sẽ phải trải qua một thời gian thử việc. Và để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm giữa người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện đầy đủ, các bên liên quan sẽ tiến hành ký kết các hợp đồng thử việc. Vậy sẽ có các vấn đề gì cần phải lưu ý về loại hợp đồng này? Sau đây Bảo hiểm xã hội điện tử CyberCare sẽ chỉ ra 07 điều cần biết khi ký hợp đồng thử việc để bạn đọc có thể nắm rõ hơn.

1. Quy định về thử việc

Trước khi ký hợp đồng thử việc, người lao động cần biết Bộ Luật Lao động 2019 không có quy định bắt buộc người lao động phải thử việc trước khi giao kết hợp đồng lao động. Việc có thử việc hay không là do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong thực tế, hầu hết người sử dụng lao động đều yêu cầu người lao động phải thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức.

Riêng trường hợp giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, khoản 3 Điều 24 Bộ Luật Lao động 2019 quy định:

“Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng”.

2. Có thể ký hợp đồng lao động để thử việc

Khoản 1 Điều 24 Bộ Luật Lao động 2019 quy định: Khi có thỏa thuận về việc làm thử, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động.

Như vậy, hai bên có thể ký hợp đồng lao động, trong đó có điều khoản về thử việc thay cho việc ký hợp đồng thử việc. Với việc giao kết hợp đồng lao động thử việc, người lao động sẽ được đảm bảo đầy đủ quyền lợi hơn so với hợp đồng thử việc.

3. Nội dung bắt buộc phải có của hợp đồng thử việc

Khoản 2 Điều 24 Bộ Luật Lao động 2019 quy định: Hợp đồng thử việc phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động của người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời gian thử việc;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

4. Thời gian thử việc

Về thời gian của các hợp đồng thử việc, theo Điều 25 Bộ Luật Lao động 2019 quy định: Thời gian thử việc sẽ do các bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc và đảm bảo điều kiện sau đây:

  • Không quá 180 ngày: Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Không quá 60 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  • Không quá 30 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
  • Không quá 06 ngày làm việc: Công việc khác.

5. Mức lương thử việc

Điều 26 Bộ Luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

6. Các chế độ đối với lao động thử việc

Mặc dù chưa chính thức xác lập quan hệ lao động nhưng người lao động làm thử cũng được hưởng nhiều quyền lợi:

Về thời gian làm việc:

  • Được đảm bảo về thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần và thời gian làm thêm giờ không vượt quá mức quy định.
  • Được đảm bảo về thời gian nghỉ giữa ca: ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm (làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc).

Về chế độ nghỉ:

  • Nghỉ hằng năm: Khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định: Thời gian thử việc cũng được tính hưởng phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
  • Nghỉ lễ, Tết: Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019 quy định: Người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các dịp lễ, Tết. Do đó người lao động thử việc trong các dịp này cũng được nghỉ làm và hưởng theo mức lương thử việc đã thỏa thuận.

Chế độ bảo hiểm:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên. Do đó, nếu ký hợp đồng lao động để thử việc thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng BHXH và trong thời gian thử việc, người lao động sẽ được hưởng các chế độ liên quan đến BHXH. Nhưng nếu giao kết hợp đồng thử việc, người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi này.

7. Chấm dứt hợp đồng thử việc

Kết thúc thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Nếu trong thời gian thử việc mà việc làm thử không đúng như mong muốn, các bên có thể chấm dứt thỏa thuận này bất cứ lúc nào.

Khoản 2 Điều 27 Bộ Luật Lao động 2019 quy định:  “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”.

Như vậy, nếu trong thời gian thử việc, nếu cảm thấy không phù hợp thì người lao động có thể tự ý nghỉ việc hoặc người sử dụng lao động cũng có thể tự ý cho người lao động nghỉ mà không cần báo trước đồng thời cũng không phải bồi thường.

Trên đây, Bảo hiểm Xã hội Điện tử CyberCare đã chỉ ra 7 điều cần biết khi ký hợp đồng thử việc. Giai đoạn thử việc là giai đoạn quan trọng đối với người lao động để được nhận vào các cơ quan, doanh nghiệp.v.v… Vì vậy người lao động cần lưu tâm các vấn đề trên nhằm đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của mình được thực hiện chính xác và đầy đủ.