Trang chủ Nghiệp vụ Chế độ ốm đau Điều kiện và mức hưởng chế độ ốm đau của NLĐ năm 2020

Điều kiện và mức hưởng chế độ ốm đau của NLĐ năm 2020

Ốm đau, bệnh tật là những điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người. Đối với những người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp thì vẫn được hưởng 100% mức lương của ngày nghỉ ốm đau nếu như nghỉ bệnh vào ngày nghỉ phép năm. Còn đối với trường hợp người lao động đã sử dụng hết ngày nghỉ phép năm thì sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau theo Luật bảo hiểm xã hội. Cùng tìm hiểu rõ hơn về điểm kiện và mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong bài viết dưới đây.

I. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Mục I Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định chi tiết về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP.

b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

II. Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau

mức hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 5, 6 Thông tư  59/2015/TT-BLDTBXH quy định chi tiết về thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đóng BHXH như sau:

1. Đối với bản thân bị ốm đau

a) Thời gian hưởng

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

Với ngành nghề nặng nhọc, độc hại: được thêm 10 ngày/năm so với điều kiện bình thường.

b) Mức hưởng

mức hưởng chế độ ốm đau

2. Đối với trường hợp ốm dài ngày

a) Thời gian hưởng:

          + Theo danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày của Bộ Y Tế.

          + 180 ngày bao gồm nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần (75%).

          + Nếu quá 180 ngày thì chỉ tối đa bằng thời gian đóng BHXH

b) Mức hưởng

Mức hưởng:            

mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày

Trong đó:

– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

+ Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

+ Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

-Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày

3. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

5. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

6. Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

Tin liên quan

Những điểm mới về chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 61/2020

Nghị định 61/2020 đã bổ sung nhiều điểm mới liên quan đến chính sách bảo hiểm thất nghiệp. Đáng chú ý là nội dung thay đổi điều kiện nhận hỗ trợ đối với người lao động…

Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH

Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH người lao động thực hiện theo trình tự, thủ tục.