Trang chủ Tin tức Quy định về việc làm thêm giờ

Quy định về việc làm thêm giờ

Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 sẽ có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2021 và đó cũng là ngày hết hiệu lực thi hành của Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13.

Các quy định về việc làm thêm giờ dù cơ bản vẫn như hiện hành nhưng cũng có một vài thay đổi. Xin điểm lại các quy định về việc làm thêm giờ để cùng thực hiện vào năm 2021.

Bộ Luật Lao động số 10/2012 và Bộ Luật Lao động số 45/2019 đều quy định: Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

quy định về việc làm thêm giờ
Tìm hiểu quy định về làm thêm giờ

Thời giờ làm việc bình thường

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Điều kiện để làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm;

Một số trường hợp đặc biệt về làm thêm giờ

Người lao động có thể được sử dụng để làm thêm giờ nhưng trong 01 năm không quá 300 giờ, trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau: Sản xuất gia công xuất khẩu hàng da, giày, dệt, may, điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy sản, sản phẩm từ muối (diêm). Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước…

Tiền lương làm thêm giờ

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm:

  • Ít nhất bằng 150%, vào ngày thường;
  • Ít nhất bằng 200%, vào ngày nghỉ hằng tuần;
  • Ít nhất bằng 300%, vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

>> Quy định về “có việc làm” đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tiền lương làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau)

  • Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
  • Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả lương theo các quy định trên, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong những trường hợp sau:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Tin liên quan

Kê khai bảo hiểm điện tử: 4 thông tin doanh nghiệp cần biết

Kê khai bảo hiểm điện tử là gì? Doanh nghiệp, đặc biệt là những trường hợp mới tiếp cận hình thức này cần nắm rõ những thông tin nào về kê khai bảo hiểm điện tử?

Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử qua Tổ chức I-VAN

Tại Điều 30 Nghị định 166/2016 đã quy định rõ về việc nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử thông qua tổ chức I-VAN. Tìm hiểu cụ thể cách nộp hồ sơ trong bài viết